bội phản
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Phản lại, chống lại người đã từng tin cậy, giúp đỡ mình: "Bội phản" chỉ hành vi hoặc tính chất của việc quay lưng, phản lại lòng tin, đạo nghĩa hoặc lời thề ước đã có trước đó, thường gây ra tổn thất hoặc nguy hại cho bên bị phản bội.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Hắn là một kẻ bội phản, đã dẫn quân địch vào thành. (Anh ta là một kẻ phản bội, đã dẫn quân địch vào thành.)
- Hành động bội phản ấy khiến ai nấy đều căm phẫn. (Hành động phản bội ấy khiến ai nấy đều căm phẫn.)
- Lòng người bội phản thật khó lường. (Lòng người phản bội thật khó lường.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bội phản lại": nhấn mạnh hành động chống lại, phản lại một cách có chủ ý.
- Nó đã bội phản lại lời thề non hẹn biển. (Nó đã phản bội lại lời thề non hẹn biển.)
Biến thể và từ gần giống
Phản bội (động từ/tính từ): có nghĩa tương tự và thường được dùng phổ biến hơn "bội phản". Từ này nhấn mạnh hành động làm trái, chống lại lợi ích hoặc lòng tin.
- Anh ta không ngờ bạn mình lại phản bội. (Anh ta không ngờ bạn mình lại phản bội.)
Bội nghĩa (tính từ): phản lại đạo nghĩa, tình nghĩa.
- Kẻ bội nghĩa sẽ bị mọi người khinh rẻ. (Kẻ phản lại đạo nghĩa sẽ bị mọi người khinh rẻ.)
Bội ước (động từ): thất hứa, làm trái lời thề ước.
- Hắn đã bội ước, không giữ lời hứa năm xưa. (Hắn đã thất hứa, không giữ lời hứa năm xưa.)
Từ đồng nghĩa
- Lừa dối: dùng thủ đoạn để khiến người khác tin vào điều không đúng.
- Phản trắc: không giữ chữ tín, hay thay đổi, không đáng tin.
- Lật lọng: thay đổi thái độ, hành động một cách tráo trở, không trung thực.
Từ trái nghĩa
- Trung thành: hết lòng, không thay đổi, một lòng một dạ.
- Thủy chung: giữ trọn tình nghĩa, lòng son sắt từ đầu đến cuối.
- Trung nghĩa: vừa trung thành vừa giữ đạo nghĩa.
Thành ngữ liên quan
Ăn cháo đá bát: phụ ơn, phản bội người đã từng cưu mang, giúp đỡ mình.
- Hắn quả thật là kẻ ăn cháo đá bát. (Hắn quả thật là kẻ phụ ơn người đã giúp mình.)
Qua cầu rút ván: vô ơn, phản bội sau khi đã đạt được mục đích nhờ sự giúp đỡ của người khác.
- Đừng bao giờ tin vào kẻ có thói qua cầu rút ván. (Đừng bao giờ tin vào kẻ có thói vô ơn, phản bội.)
- tt. (H. bội: phản lại; phản: phản) Chống lại: Mấy tên bội phản đi theo giặc đều đã bị đền tội.